PASTEUR’s QUOTES / TRÍCH DẪN PASTEUR

Like Albert Einstein and Isaac Newton, the name of Louis Pasteur always appears on the list of the greatest scientists of all time. It is useful for all people who love science and philosophy to understand Pasteur’s thoughts and career. PVHg’s Home would like to introduce some of his most iconic statements, reflecting his deep scientific and philosophical worldview.

Giống như Einstein và Newton, tên tuổi Louis Pasteur luôn luôn xuất hiện trong danh sách những nhà khoa học vĩ đại nhất mọi thời đại. Việc tìm hiểu tư tưởng và sự nghiệp của ông là điều bổ ích đối với tất cả những ai yêu khoa học và triết học. PVHg’s Home xin trân trọng giới thiệu một số phát biểu tiêu biểu nhất của ông, thể hiện thế giới quan khoa học và triết học sâu sắc của ông.

1/ Philosophy of Science / Triết lý về khoa học

1.1. Trong khoa học thực nghiệm, sẽ là một sai lầm nếu không biết nghi ngờ khi các sự kiện thực tế không đủ để đưa ra kết luận khẳng định.

In experimental science it’s always a mistake not to doubt when facts do not compel you to affirm. [1]

1.2. Những ý tưởng định trước giống như những đèn pha chiếu sáng con đường của nhà thực nghiệm và hướng dẫn người ấy đặt ra những câu hỏi đối với tự nhiên. Chúng chỉ trở thành nguy hiểm khi người ấy biến chúng thành những ý tưởng cố định đây là lý do tại sao tôi muốn trông thấy những lời nói sâu sắc sau đây được ghi khắc trên ngưỡng cửa của mọi ngôi đền của khoa học: “Sự rối loạn tệ hại nhất trong tư duy là tin vào một cái gì đó chỉ vì muốn nó phải là như thế”.

Preconceived ideas are like searchlights which illumine the path of experimenter and serve him as a guide to interrogate nature. They become a danger only if he transforms them into fixed ideas – this is why I should like to see these profound words inscribed on the threshold of all the temples of science: “The greatest derangement of the mind is to believe in something because one wishes it to be so.” [1]

1.3. Sự tương tự không thể dùng làm bằng chứng

Analogy cannot serve as proof. [1]

1.4. Trong khoa học thực nghiệm, chân lý không thể phân biệt với sai lầm chừng nào mà những nguyên lý vững chắc chưa được thiết lập thông qua những quan sát thực tế chính xác.

As in the experimental sciences, truth cannot be distinguished from error as long as firm principles have not been established through the rigorous observation of facts. [1]

1.5. Trong lĩnh vực quan sát, cơ hội may mắn chỉ đến với những tư tưởng đã được chuẩn bị sẵn sàng

Dans les champs de l’observation le hasard ne favorise que les esprits préparés / In the field of observation, chance favours only the prepared mind. [1]

1.6. Không có khoa học ứng dụng, chỉ có ứng dụng khoa học

Il n’existe pas de sciences appliquées, mais seulement des applications de la science / There are no such things as applied sciences, only applications of science. [1]

1.7. Nhà khoa học không có phòng thí nghiệm giống như binh lính bị tước vũ khí

Sans laboratoires les savants sont des soldats sans armes / Without laboratories men of science are soldiers without arms. [1]

1.8. Khi nghĩ về một căn bệnh, không bao giờ tôi nghĩ về việc tìm cách điều trị nó, mà nghĩ về cách ngăn ngừa nó. 

When meditating over a disease, I never think of finding a remedy for it, but, instead, a means of preventing it. [1]

1.9. Tôi là người lưỡng lự nhất, sợ hãi nhất khi đưa ra một kết luận thiếu chứng cứ. Nhưng ngược lại, không có gì làm tôi phải lưỡng lự khi bảo vệ những gì tôi đã nắm được dựa trên những bằng chứng khoa học vững chắc.

I am the most hesitating of men, the most fearful of committing myself when I lack evidence. But on the contrary, no consideration can keep me from defending what I hold as true when I can rely on solid scientific proof. [1]

1.10. Tôi đưa cho họ thí nghiệm, nhưng họ đáp lại bằng những lý luận dài dòng.

I give them experiments and they respond with speeches. [1]

1.11. Nghệ thuật khéo léo là ở chỗ nghĩ ra những thí nghiệm quyết định, không dành chỗ cho trí tưởng tượng của nhà quan sát. Trí tưởng tượng là cần thiết để chắp cánh cho tư tưởng vào lúc khởi đầu nghiên cứu thí nghiệm đối với bất kỳ một chủ đề nào định trước. Nhưng một khi đã tới lúc kết luận và giải thích các sự kiện rút ra từ quan sát thì trí tưởng tượng phải phục tùng các kết quả thực tế của thí nghiệm.

The great art consists in devising décisive experiments, leaving no place to the imagination of the observer. Imagination is needed to give wings to thought at the beginning of experimental investigations on any given subject. When, however, the time has come to conclude, and to interpret the facts derived from observations, imagination must submit to the factual results of the experiments. [1]

1.12. Khi bạn tin rằng bạn đã tìm ra một sự kiện khoa học quan trọng, và bạn đang phát sốt lên vì muốn công bố nó, thì bạn hãy cố nén lại vài ngày, vài tuần, thậm chí vài năm, hãy đấu tranh với bản thân, hảy thử đi thử lại các thí nghiệm và chỉ công bố khám phá của bạn sau khi đã nghiên cứu hết mọi giả thuyết trái ngược. Nhưng, sau rất nhiều nỗ lực để rồi cuối cùng bạn đạt tới sự chắc chắn, khi đó niềm vui của bạn sẽ là một trong những niềm vui vĩ đại nhất mà linh hồn một con người có thể cảm nhận được.

When you believe you have found an important scientific fact, and are feverishly curious to publish it, constrain yourself for days, weeks, years sometimes, fight yourself, try and ruin your own experiments, and only proclaim your discovery after having exhausted all contrary hypotheses. But when, after so many efforts you have at last arrived at a certainty, your joy is one of the greatest which can be felt by a human soul. [1]

1.13. Các khoa học đạt được thành quả là nhờ hỗ trợ lẫn nhau

The Sciences gain by mutual support. [1]

1.14. Ngạc nhiên về bất kỳ cái gì là hành động đầu tiên của tư duy hướng tới khám phá

To be astonished at anything is the first movement of the mind towards discovery. [1]

1.15. Lòng tôi tràn ngập biết bao hy vọng khi khám phá ra rằng có những định luật ẩn đằng sau rất nhiều hiện tượng tối tăm mờ mịt.

What hopes filled me when I discovered that there were laws behind so many obscure phenomena! [1]

1.16. Thật khốn cho những kẻ mà triết học của họ bị cản trở bởi những nghiên cứu của tôi

Tant pis pour ceux dont les idées philosophiques sont gênées par mes études [4]

2/ Science leeds to God / Khoa học dẫn đến Chúa

2.1. Một chút khoa học sẽ xa rời Chúa, nhiều khoa học sẽ quay về với Chúa

Un peu de science éloigne de Dieu, beaucoup de science y ramène [3]

2.2. Vào những thời điểm quan trọng nhất, có một cái gì đó trong đáy sâu linh hồn chúng ta nói với chúng ta rằng thế giới có thể phong phú hơn nhiều chứ không đơn giản chỉ là một tổ hợp các hiện tượng giống như một hệ cân bằng cơ học ra đời từ một đống hỗn độn các nguyên tố thông qua tác động dần dần của các lực của vật chất.

At those supreme moments, there is something in the depths of our souls which tells us that the world may be more than a mere combination of phenomena proper to a mechanical equilibrium brought out of the chaos of the elements simply through the gradual action of the forces of matter. [2]

2.3. Những quan sát đầu tiên của con người về vũ trụ chỉ khám phá ra sự đa dạng, phong phú, và muôn hình muôn vẻ của các hiện tượng. Hãy để cho sự quan sát ấy được soi sáng bởi khoa học bởi thứ khoa học mang con người đến gần với Chúa và khi đó sự đơn giản và thống nhất sẽ tỏa sáng khắp nơi.

Le premier regard de l’homme jeté sur l’univers n’y découvre que variété, diversité, multiplicité des phénomènes. Que ce regard soit illuminé par la science,—par la science qui rapproche l’homme de Dieu,—et la simplicité et l’unité brillent de toutes parts. / Man’s first glance at the universe discovers only variety, diversity, multiplicity of phenomena. Let that glance be illuminated by science—by the science which brings man closer to God,—and simplicity and unity shine on all sides. [1]

2.4. Khoa học mang con người đến gần với Chúa hơn.

Science brings men nearer to God. [1]

2.5. Người Hy lạp đã cho chúng ta một trong những từ ngữ đẹp nhất trong ngôn ngữ của chúng ta, đó là chữ “enthusiasm”, Εν Θεος một Chúa ở bên trong. Tính cao cả trong những hành động của con người được đo bởi niềm cảm hứng nẩy sinh ra từ đó. Phúc cho ai có một Chúa ở bên trong.

The Greeks have given us one of the most beautiful words of our language, the word “enthusiasm” Εν Θεος — a God within. The grandeur of the acts of men are measured by the inspiration from which they spring. Happy is he who bears a God within. [2]

2.6. Phúc cho ai có một Chúa ở trong lòng, một lý tưởng về cái đẹp và vâng theo lý tưởng ấy: lý tưởng về nghệ thuật, lý tưởng về khoa học, lý tưởng về tổ quốc, lý tưởng về phẩm hạnh Phúc Âm ! Đó là những ngọn nguồn của những tư tưởng lớn và những hành động cao cả. Tất cả đều phản chiếu ánh sáng từ cái Vô Cùng.

Heureux celui qui porte en soi un Dieu, un idéal de la beauté et qui lui obéit : idéal de l’art, idéal de la science, idéal de la patrie, idéal des vertus de l’Évangile! Ce sont là les sources vives des grandes pensées et des grandes actions. Toutes s’éclairent des reflets de l’infini. / Blessed is he who carries within himself a God, an ideal, and who obeys it: ideal of art, ideal of science, ideal of the gospel virtues, therein lie the springs of great thoughts and great actions; they all reflect light from the Infinite. [2]

2.7. Một ngày nào đó hậu thế sẽ cười vào sự ngu xuẩn dại dột của các nhà triết học duy vật hiện đại. Càng nghiên cứu tự nhiên tôi càng kinh ngạc trước công trình của Đấng Sáng tạo. Tôi cầu nguyện ngay cả trong lúc tôi bận công việc trong phòng thí nghiệm. 

Posterity will one day laugh at the foolishness of modern materialistic philosophers. The more I study nature, the more I stand amazed at the work of the Creator. I pray while I am engaged at my work in the laboratory. [2]

2.8. Càng nghiên cứu tự nhiên tôi càng kinh ngạc trước công trình của Đấng Sáng tạo. Khoa học mang con người đến gần với Chúa hơn.

The more I study nature, the more I stand amazed at the work of the Creator. Science brings men nearer to God. [6]

3/ Spiritual Life / Đời sống tâm linh

3.1. Sau cái chết, sự sống tái xuất hiện dưới một dạng khác và với những định luật khác. Nó sẽ tuân thủ những định luật của sự sống trường cửu trên bề mặt Trái Đất và mọi thứ như cây cối và động vật sẽ bị phân hủy và biến đổi thành khí gas, chất bay hơi và chất khoáng.

After death, life reappears in a different form and with different laws. It is inscribed in the laws of the permanence of life on the surface of the earth and everything that has been a plant and an animal will be destroyed and transformed into a gaseous, volatile and mineral substance. [1]

3.2. Tư tưởng về Chúa là một dạng của tư tưởng về cái Vô Cùng. Chừng nào mà sự bí ẩn của cái vô cùng còn đè nặng lên tư tưởng con người thì chừng ấy những ngôi đền sẽ được dựng lên để tôn thờ cái Vô Cùng, dù Chúa được gọi là Brahma, hay Allah, Jehovah, hay Jesus; và trên nền lát của những ngôi đền này, ta sẽ thấy con người quỳ gối, nằm phủ phục, hoàn toàn bị khuất phục bởi tư tưởng về cái Vô Cùng.

The idea of God is a form of the idea of the Infinite. As long as the mystery of the infinite weighs on human thought, temples will be erected for the worship of the Infinite, whether God is called Brahma, Allah, Jehovah, or Jesus; and on the pavement of these temples, men will be seen kneeling, prostrated, annihilated by the thought of the Infinite. [2]

3.3. Tinh thần con người, được dẫn dắt bởi một lực vô địch, sẽ không ngừng hỏi: Cái gì ở phía bên kia (tầm với của nhận thức)?

The human spirit, driven by an invincible force, will never cease to ask: What is beyond? [2]

3.4. Triết học của tôi nằm ở trái tim chứ không ở bộ óc. 

My philosophy is of the heart and not of the mind [2]

3.5. Tôi có đức tin của một người nông dân Breton và vào lúc tôi chết tôi hy vọng sẽ có đức tin của một bà vợ của một nông dân Breton.

I have the faith of a Breton peasant and by the time I die I hope to have the faith of a Breton peasant’s wife. [2]

3.6. Hãy thường xuyên xem xét những ưu tiên của bạn, hãy đảm bảo rằng Chúa luôn luôn xuất hiện đầu tiên

Question your priorities often, make sure God always comes first [6]

4/ The Law of Life Asymmetry / Định luât Bất đối xứng của sự sống

4.1. Mọi chất hóa học, tự nhiên hoặc nhân tạo, đều thuộc một trong hai loại chủ yếu, tùy theo đặc trưng hình dạng không gian của nó. Sự khác biệt giữa hai loại này là ở chỗ một loại có một mặt phẳng đối xứng (của các phân tử) và một loại thì không. Loại thứ nhất (có mặt phẳng đối xứng) thuộc thế giới không sống, loại thứ hai (không có mặt phẳng đối xứng) thuộc thế giới sống.

Every chemical substance, whether natural or artificial, falls into one of two major categories, according to the spatial characteristic of its form. The distinction is between those substances that have a plane of symmetry and those that do not. The former belong to the mineral, the latter to the living world. [1]

4.2. Nếu tác động bí ẩn gây ra tính bất đối xứng của tự nhiên mà thay đổi về chiều và hướng thì các nguyên tố cấu tạo nên tất cả các thực thể sống sẽ hình thành tính bất đối xứng đảo ngược. Có lẽ một thế giới mới sẽ hiện ra trước chúng ta. Ai có thể đoán trước sự sống lúc ấy sẽ ra sao nếu celluloe thuận tay phải trở thành thuận tay trái, và albumin trong máu thuận tay trái trở thành thuận tay phải?

If the mysterious influence to which the dissymmetry of nature is due should come to change in sense or direction, the constituting elements of all living beings would take an inverse dissymmetry. Perhaps a new world would be presented to us. Who could foresee the organization of living beings, if the cellulose, which is right, should become left, if the left albumen of the blood should become right? [1]

4.3. Sản phẩm nhân tạo không hề có tính bất đối xứng phân tử; và tôi không thể chỉ ra một dấu hiệu nào khác sâu sắc hơn để phân biệt các sản phẩm sinh ra dưới ảnh hưởng của sự sống với tất cả những thứ không sống.

The artificial products do not have any molecular dissymmetry; and I could not indicate the existence of a more profound separation between the products born under the influence of life and all the others. [1]

4.4. Vũ trụ là một tổng thể bất đối xứng

The universe is a disymmetrical whole. [1]

4.5. Vũ trụ là một toàn thể bất đối xứng. Tôi có khuynh hướng tin rằng sự sống như nó thể hiện cho chúng ta thấy ắt phải là một biểu lộ của tính bất đối xứng của vũ trụ hoặc một hệ quả của đặc tính này. Vũ trụ là bất đối xứng.

The universe is an asymmetrical entity. I am inclined to believe that life as it is manifested to us must be a function of the asymmetry of the universe or of the consequence of this fact. The universe is asymmetrical. [1]

4.6. Vũ trụ là bất đối xứng và tôi tin chắc rằng sự sống, như chúng ta biết, là kết quả trực tiếp của tính bất đối xứng của vũ trụ hoặc một hệ quả gián tiếp của nó. Vũ trụ là bất đối xứng.

The universe is asymmetric and I am persuaded that life, as it is known to us, is a direct result of the asymmetry of the universe or of its indirect consequences. The universe is asymmetric. [1]

5/ The Law of Biogenesis / Định luật Tạo sinh

5.1. Mọi sự sống đều ra đời từ sự sống

Every living thing from a living thing / Omne vivum ex vivo. [1]

5.2. Lý thuyết sự sống hình thành tự phát là ảo tưởng hão huyền

Spontaneous generation is a chimera. [1]

5.3. Một chai rượu chứa đựng nhiều triết học hơn tất cả các cuốn sách trên thế gian.

A bottle of wine contains more philosophy than all the books in the world. [2]

5.4. Tôi tìm kiếm sự hình thành sự sống tự phát trong hai mươi năm mà không thấy. Không, tôi không phán xét điều đó là không thể, nhưng cái gì cho phép bạn bảo đó là nguồn gốc sự sống? Bạn đặt vật chất trước sự sống và bạn quyết định cho rằng vật chất đã tồn tại tự ngàn xưa. Làm sao mà bạn biết được rằng sự tiến bộ không ngừng của khoa học sẽ không buộc các nhà khoa học xem xét vấn đề ngược lại, rằng sự sống đã có tự ngàn xưa chứ không phải vật chất? Bạn chuyển từ vật chất tới sự sống chỉ vì trí tuệ của bạn hiện nay không thể nhận thức sự vật theo cách nào khác. Làm sao mà bạn biết được rằng sau mười ngàn năm nữa người ta sẽ không xem xét vấn đề theo cách ngược lại là vật chất ra đời từ sự sống?

I have been looking for spontaneous generation for twenty years without discovering it. No, I do not judge it impossible. nhưng what allows you to make it the origin of life? You place matter before life and you decide that matter has existed for all eternity. How do you know that the incessant progress of science will not compel scientists to consider that life has existed during eternity, and not matter? You pass from matter to life because your intelligence of today cannot conceive things otherwise. How do you know that in ten thousand years, one will not consider it more likely that matter has emerged from life? [2]

5.5. Không, hiện nay không có một tình huống nào được biết mà trong đó có thể khẳng định rằng vi sinh vật đã ra đời mà không có những sinh vật cha mẹ giống như chúng. Những người khẳng định điều này đã bị đánh lừa bởi ảo giác, bởi những thí nghiệm được dẫn dắt kém và bị làm hỏng bởi những sai lầm mà họ không nhận thấy hoặc không biết làm thế nào để tránh khỏi. 

No, there is now no circumstance known in which it can be affirmed that microscopic beings came into the world without germs, without parents similar to themselves. Those who affirm it have been duped by illusions, by ill-conducted experiments, spoilt by errors that they either did not perceive or did not know how to avoid. [2]

5.6. Ý kiến của tôi, và là điều tôi tin chắc, là ở chỗ trong tình trạng khoa học hiện nay, như bạn nói đúng, rằng lý thuyết sự sống hình thành tự phát là một ảo tưởng hão huyền; và bạn không thể mâu thuẫn với tôi, vì tất cả những thí nghiệm của tôi đều đứng vững để chứng minh rằng lý thuyết sự sống hình thành tự phát là một ảo tưởng hão huyền.

My opinion — nay more, my conviction — is that, in the present state of science, as you rightly say, spontaneous generation is a chimera ; and it would be impossible for you to contradict me, for my experiments all stand forth to prove that spontaneous generation is a chimera. [2]

5.7. Không bao giờ học thuyết sự sống hình thành tự phát còn có thể hồi phục từ đòn trời giáng của thí nghiệm đơn giản này nữa! Không, hiện nay không có một tình huống nào được biết mà trong đó có thể khẳng định vi sinh vật xuất hiện mà không có những sinh vật cha mẹ giống như chúng.

Never will the doctrine of spontaneous generation recover from the mortal blow of this simple experiment! No, there is now no circumstances known in which it could be affirmed that microscopic beings come into the world without germs, without parents, similar to themselves. [5]

5.8. Sự sống chỉ ra đời từ sự sống

Life comes only from life [6]

5.9. Thưa quý vị, chính vi sinh vật sẽ nói lên lời chung cuộc.

Messieurs, c’est les microbes qui auront le dernier mot / Gentlemen, it is the microbes who will have the last word. [6]

Sources / Nguồn

[1] Science Quotes by Louis Pasteur https://todayinsci.com/P/Pasteur_Louis/PasteurLouis-Quotations.htm

[2] Wikiquote / Louis Pasteur https://en.wikiquote.org/wiki/Louis_Pasteur

[3] Lintern@ute http://www.linternaute.com/citation/3519/un-peu-de-science-eloigne-de-dieu–beaucoup-de-science–francis-bacon/

[4] Dieu et la Science http://www.parolesdedieu.fr/de-science-eloigne-de-dieu-beaucoup-y-ramene/

[5] Louis Pasteur’s Views on Creation, Evolution, and the Genesis of Germs https://answersingenesis.org/origin-of-life/louis-pasteurs-views-on-creation-evolution-germs/

[6] Louis Pasteur Quotes http://www.azquotes.com/author/11366-Louis_Pasteur

 

Pasteur’s Chronology [5]

Date: Milestones in Microbiology:
1822 Birth of Louis Pasteur in Dole, France
1844–1848 Discovers crystal rotation of polarized light to the right and left
1857 Shows lactic acid formation in milk and butter is due to bacteria
1861–1864 Disproves spontaneous generation
1862 Elected to the Academy of Sciences
1864 Invents pasteurization for wine and other foods
1867 Helps Joseph Lister develop aseptic surgery
1870 Publishes his studies on the diseases of silkworms
1873 Elected to the Academy of Medicine
1877 Propounds the germ theory of disease
1879 Discovers immunization against chicken cholera, using attenuated bacteria
1881 Successful experiment of vaccinating sheep against anthrax
1881 Awarded the Grand Cross of the Legion of Honor
1882 Elected to the Academie Francaise
1885 Successfully tests his first vaccine against rabies on Joseph Meister
1894 The Pasteur Institute succeeds in producing vaccine for diphtheria
1895 Death of Louis Pasteur at Saint Cloud (near Paris), France

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s